Quy trình và phương pháp thi công cọc khoan nhồi tiêu chuẩn

Phương pháp thi công cọc khoan nhồi phổ biến trong khoảng 10 năm trở lại đây và được nhiều khách hàng đánh giá cao về chất lượng. Cọc khoan nhồi được ứng dụng nhiều trong các công trình nhà cao tầng và công trình yêu cầu chịu tải trọng lớn. Hãy cùng Hừng Sáng tìm hiểu kỹ hơn về phương pháp này ngay dưới đây. 

Cọc khoan nhồi là gì? 

Cọc khoan nhồi là loại cọc móng sâu được sản xuất bằng phương pháp khoan hiện đại, phù hợp với nhiều công trình và có giá thành phải chăng. Đường kính cọc khoan nhồi dao động từ 6 – 300cm giúp dễ dàng điều chỉnh hạ độ sâu trong quá trình thi công. 

Cọc khoan nhồi mang đến những ưu điểm vượt trội như: 

  • Tiết kiệm thời gian và chi phí tối đa nhờ rút ngắn các khâu đúc cọc. 
  • Do cọc khoan nhồi được đúc ngay tại móng nên chiều dài và chiều rộng của sản phẩm được thay đổi linh hoạt tùy vào địa hình nền đất để đảm bảo dễ dàng và mang lại hiệu quả thi công cao nhất. 
  • Sử dụng cọc khoan nhồi sẽ tận dụng hết khả năng của vật liệu và giảm tối đa số lượng cọc cần sử dụng. 
  • Phương pháp thi công cọc khoan nhồi hiện đại, không gây tiếng ồn và ít ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh. 

Bên cạnh những ưu điểm thì cọc khoan nhồi cũng tồn tại một số nhược điểm: 

  • Vì cọc khoan nhồi được đúc ngay tại móng nên cọc luôn nằm sâu trong lòng đấy trong toàn bộ quá trình thi công. Vậy nên, sẽ có thể xảy ra một số hiện tượng như rỗ mặt thân cọc, hẹp cục bộ hoặc bê tông quanh thân cọc bị rửa trôi. 
  • Muốn thi công cọc khoan nhồi phải quan tâm đến điều kiện thời tiết để đảm bảo hiệu quả cao nhất. 
  • Chi phí thí nghiệm cọc khá cao. 
Coc-khoan-nhoi
Cọc khoan nhồi bê tông – Ảnh: minh họa

Phân loại cọc khoan nhồi 

Trước khi thi công cọc khoan nhồi, quý khách hàng cần chọn cho mình được loại cọc phù hợp nhất để đẩy nhanh tiến độ và mang lại hiệu quả như mong đợi. Cọc khoan nhồi được phân thành nhiều loại như: 

  • Phân loại theo đường kính cọc: Khi liên hệ đến những địa chỉ thi công cọc khoan nhồi uy tín, quý khách sẽ được tư vấn đường kính cọc khoan nhồi phù hợp với địa hình và quy mô công trình gồm cọc khoan nhồi d300, cọc khoan nhồi d400, cọc khoan nhồi d600… 
  • Cọc khoan nhồi mở rộng đáy: Loại cọc này mang đến ưu điểm là đường kính đáy mở rộng, chịu được tải trọng lớn hơn 5÷10% do sức mang tải dưới mũi tăng. 
  • Cọc barrette: Loại cọc này có tiết diện đa dạng như hình chữ thập, chữ H, chữ I… Để thi công cọc barrette, quý khách cần chọn tiết diện phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng. 

Đơn giá cọc khoan nhồi 

Đơn giá cọc khoan nhồi phụ thuộc vào đường kính của cọc và đơn vị cung cấp sản phẩm. Dưới đây là bảng giá cọc khoan nhồi để quý khách hàng tham khảo. 

 Đường kính cọc khoan nhồi  Đơn vị (m) Giá nhân công Giá vật tư
 D300 m 180.000 260.000
 D400 m 220.000 340.000
 D500 m 260.000 450.000
 D600 m 300.000 650.000
 D800 m 700.000 950.000
 D1000 m 950.000 1.200.000

Quy trình thi công cọc khoan nhồi 

quy-trinh-thi-cong-coc-khoan-nhoi
Quy trình thi công cọc khoan nhồi – Ảnh: minh họa các bước

Bước 1: Chuẩn bị, tìm vị trí móng cọc khoan nhồi phù hợp 

Đây là khâu quan trọng nhằm xác định móng cọc khoan nhồi phù hợp và đảm bảo độ bền của công trình về sau. Một số vị trí cần phải xác định chính xác gồm: 

Giác móng: Cần xác định chính xác trục chi tiết trung gian, sau đó, đưa các trục này ra khỏi móng cọc khoan nhồi. Cuối cùng là cố định mốc cột bê tông dưới lòng đất. 

Tim cọc: Đóng bằng cọc tiêu thép D = 14 với chiều dài 1,5m vuông góc. 

Bước 2: Rung hạ ống vách, khoan tạo lỗ

Ống vách mang đến nhiều công dụng tuyệt vời như định vị, giữ ổn định cho bề mặt, dẫn hướng máy khoan, bảo vệ nền đất,… Quy trình hạ ống vách diễn ra theo các bước: 

  • Chuẩn bị máy rung. 
  • Lắp máy rung vào ống vách. 
  • Rung hạ ống vách. Lưu ý là sai số của tâm móng phải lớn hơn 30m. 
  • Dùng thước nivo để kiểm tra độ thẳng đứng. 

Sau đó tiến hành khoan tạo lỗ để đảm bảo thuận lợi cho quá trình thi công cọc khoan nhồi. 

Bước 3: Vét đáy hố khoan

Đây là một trong những kỹ thuật khoan cọc nhồi cần phải lưu ý. Đầu tiên là kiểm tra chiều sâu của lớp mùn để đảm bảo hiệu quả trong quá trình thi công. Tiếp đến là xác định chiều sâu của hố khoan. Độ sâu này cần phải đúng tiêu chuẩn trong bản thiết kế và có thể dùng gầu hình trụ để nạo vét giúp tiết kiệm thời gian thực hiện. 

Bước 4:  Thổi rửa đáy hố khoan

Dùng cầu thả ống thổi rửa nối với nhau bằng ren và đường kính F90 để bơm khí áp suất 7 at xuống hố khoan. Thời gian thổi rửa là 20 – 30 phút. Nếu sau khoảng thời gian này, dung dịch ở đáy hố khoan đạt tiêu chuẩn thì có thể dừng lại. 

mo-phong-khoan-coc-nhoi
Mô phỏng thi công cọc khoan nhồi

Bước 5: Đổ bê tông

Sau khi nạo vét hố khoan 3 giờ sẽ tiến hành đổ bê tông. Khi đổ bê tông, cần đảm bảo bê tông không tiếp xúc với nước và dung dịch khoan. 

Bước 6: Lấp đầu cọc nhồi

Đầu tiên, tháo giá đỡ của ống phần trên, cắt thanh thép trên lồng thép và sau đó là lấp đá 1×2 và đá 4×6 vào đầu cọc. Cuối cùng là lấp bằng đất tự nhiên để hoàn thành. 

Bước 7: Rút ống vách

Sử dụng máy rung đằm xuống và tiến hành rút uống lên từ từ. Công việc này đòi hỏi nhân viên kỹ thuật phải có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm và đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện. 

Bước 8: Nghiệm thu

Bước cuối cùng là nghiệm thu quy trình thi công cọc khoan nhồi. Bước này giúp xác định những sai sót có thể xảy ra và ngăn chặn những nguy cơ gây ảnh hưởng đến hiệu quả của công trình thi công. 

Các phương pháp thi công cọc khoan nhồi 

Một số phương pháp thi công cọc khoan nhồi có thể kể đến như: 

Phương pháp khoan thổi rửa 

Khoan thổi rửa hay còn gọi là phản tuần hoàn. Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ thực hiện và chi phí đầu tư rẻ. Hơn nữa, phương pháp này có thể sử dụng khoan cọc nhồi mini để thi công nên cũng tiết kiệm chi phí rất nhiều. 

Nhược điểm của phương pháp khoan thổi rửa đó chính là thời gian thi công lâu, độ tin cậy chưa cao như đối với những phương pháp khác.  

khoan-coc-nhoi
Phương pháp thi công khoan cọc nhồi – Ảnh: minh họa

Khoan dùng ống vách 

Ưu điểm của phương pháp khoan dùng ống vách là không ảnh hưởng đến những khu vực dân cư xung quanh, đảm bảo chất lượng cọc cao nhất và có thể ứng dụng cho thi công khoan cọc nhồi vào đá. 

Nhược điểm là máy móc, thiết bị cồng kềnh, khó di chuyển và không phù hợp với những công trình tại trung tâm thành phố hay các ngõ hẻm nhỏ. 

Phương pháp khoan gầu

Ưu điểm của phương pháp khoan gầu là thi công nhanh, đảm bảo chất lượng công trình, an toàn cho môi trường và không ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh. Ngoài ra, biện pháp này phù hợp với phương án khoan cọc nhồi bê tông trong các công trình xây dựng nhà cao tầng, công trình có yêu cầu cao về tải trọng. 

Nhược điểm là thiết bị sử dụng có giá thành cao, đội ngũ nhân viên thực hiện phải có kinh nghiệm để mang lại hiệu quả tốt nhất. 

Ngoài thi công khoan cọc nhồi thì quý khách hàng cũng có thể tìm hiểu phương pháp đóng cọc bê tông, ép cọc cừ bằng búa rung để tạo nền móng vững chắc trong các công trình cao tầng.

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi

Căn cứ nghiệm thu cọc khoan nhồi

Việc nghiệm thu cọc khoan nhồi sẽ được tiến hành dựa trên cơ sở sau:

  • Tiêu chuẩn quốc gia thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012 về cọc khoan nhồi.
  • Hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.
  • Biên bản nghiệm thu trắc đạc định vị trục móng cọc.
  • Kết quả kiểm định chất lượng vật liệu, chứng chỉ xuất xưởng của các nguyên vật liệu chế tạo trong nhà máy.
  • Kết quả thí nghiệm mẫu bê tông.
  • Hồ sơ nghiệm thu cho từng cọc, thành phần nghiệm thu theo quy định.
  • Bản vẽ hoàn công cọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc bổ sung và các thay đổi thiết kế đã được chấp thuận.
  • Các kết quả thí nghiệm độ toàn khối của cây cọc (thí nghiệm biến dạng nhỏ PIT …) theo quy định của thiết kế.
  • Các kết quả thí nghiệm kiểm tra khả năng chịu tải của cọc.

Các công tác nghiệm thu cọc khoan nhồi

Kiểm tra dung dịch khoan:

  • Dung dịch khoan cần phải được pha trộn với nước sạch và cấp phối tùy theo  loại Bentonite trong bồn chứa có dung tích đủ lớn.
  • Bề dày lớp cặn lắng đáy cọc phải ≤ 10cm đối với cọc ma sát + chống.
  • Kiểm tra dung dịch khoan bằng các thiết bị, máy móc thích hợp, việc đo lường dung trọng có độ chính xác đạt 0.005 g/ml.
  • Trước khi đổ bê tông nếu kiểm tra thấy mẫu dung dịch tại độ sâu khoảng 0.5m từ đáy lên có khối lượng riêng lớn hơn 1.25 g/cm3, hàm lượng cát lớn hơn 8% và độ nhớt lớn hơn 28s thì phải thổi rửa đáy lỗ khoan mới đảm bảo chất lượng cọc.

Kiểm tra lỗ khoan:

Thứ nhất, kiểm tra sai số cho phép về lỗ cọc do thiết kế quy định, trong đó các thông số cần kiểm tra bao gồm:

  • Tình trạng lỗ cọc: Kiểm tra bằng mắt có đèn rọi và dùng siêu âm hoặc camera ghi chụp hình lỗ cọc.
  • Độ thẳng đứng và độ sâu: Kiểm tra theo chiều dài cần khoan và mũi khoan với thước dây, quả dọi và máy đo độ nghiêng.
  • Độ lắng đáy lỗ: Kiểm tra bằng cách thả chuỳ (hình chóp nặng 1kg); tiến hành so sánh độ sâu đo bằng thước dây trước và sau khi đã vét, thổi rửa.

Thứ hai, kiểm tra sai số cho phép về độ sâu của hố khoan ± 10cm.

Kiểm tra lồng thép:

Những sai số cho phép về lồng thép do thiết kế quy định.

STT Hạng mục Sai số cho phép (mm)
1 Cự ly giữa các cốt chủ ± 10
2 Cự ly cốt đai hoặc cốt lũ so ± 20
3 Đường kính lồng thép ± 10
4 Độ dài lồng thép    ± 50

Kiểm tra bê tông:   

  • Trước khi đổ bê tông phải lấy mẫu, mỗi cọc 3 tổ mẫu lấy 3 phần: Đầu, giữa và mũi cọc; mỗi tổ như vậy 3 mẫu. Kết quả ép mẫu phải kèm theo lý lịch cọc.
  • Cần kết hợp từ hai phương pháp khác nhau trở lên để kiểm tra bê tông. Khi cọc có chiều sâu lớn hơn 30 lần đường kính thì phải áp dụng phương pháp kiểm tra qua ống đặt sẵn.
  • Khi phát hiện có khuyết tật, nếu còn nghi ngờ cần phải kiểm tra bằng phương pháp khoan lấy mẫu và các biện pháp khác để khẳng định sức chịu tải lâu dài của nó. Sau đó mới quyết định xử lý sửa chữa hoặc thay thế bằng các cọc khác. Quyết định cuối cùng sẽ do bên Thiết kế kiến nghị và Chủ đầu tư chấp thuận.

Kiểm tra sức chịu tải cọc đơn:

  • Sức chịu tải của cọc đơn sẽ do thiết kế xác định. Lúc này thiết kế quy định số lượng cọc cần kiểm tra khả năng chịu tải tùy theo mức độ quan trọng của công trình và tính phức tạp của điều kiện địa chất.
  • Số lượng cọc cần kiểm tra dựa trên mức độ hoàn thiện công nghệ của nhà thầu, mức độ rủi ro khi thi công và tầm quan trọng của công trình đó, trong đó tối thiểu mỗi loại đường kính một cọc, tối đa là 2% tổng số cọc.
  • Kết quả thí nghiệm sẽ là căn cứ pháp lý để tiến hành nghiệm thu móng cọc.
  • Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc đơn chủ yếu bằng phương pháp thử Tĩnh (nén tĩnh, nhổ tĩnh, nén ngang). Đối với các cọc không thể thử tĩnh được như cọc trên sông, trên biển,… thì nên dùng phương pháp thử động PDA, Statnamic, Osterberg,…
  • Thử tĩnh cọc có thể được tiến hành trước hoặc sau khi thi công cọc đại trà. Để đảm bảo cọc  không bị nứt khi thí nghiệm và phản ánh đúng chất lượng thi công thì đầu cọc thí nghiệm để nén tĩnh phải cao hơn mặt đất xung quanh từ 20 – 30cm và có ống thép dày từ 5 – 6mm, dài khoảng 1m.

Hừng Sáng chuyên thi công đóng cọc bê tông bằng búa rung chất lượng 

So với thi công khoan cọc nhồi thì phương pháp đóng cọc bê tông bằng búa rung tại Hừng Sáng mang đến nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn. 

  • Cọc bê tông có tiết diện đa dạng như vuông, tròn, cọc cừ Larsen… với nhiều kích thước, chiều dài phù hợp với nhiều quy mô công trình khác nhau. 
  • Sử dụng búa rung để ép cọc bê tông có thể nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian thi công và đảm bảo cường độ hoạt động liên tục trong điều kiện môi trường khắc nghiệt. Đặc biệt, búa rung tại Hừng Sáng có sẵn, đạt tiêu chuẩn chất lượng và ít hỏng hóc. 
  • Đội ngũ nhân viên thi công đóng cọc bê tông giàu kinh nghiệm, có tay nghề cao và sẵn sàng xử lý sự cố trong quá trình thực hiện. 
  • Mức giá thi công tại Hừng Sáng cạnh tranh và phù hợp với điều kiện của khách hàng. 
thi-cong-dong-coc-be-tong
Phương pháp thi công đóng cọc bằng búa rung an toàn, nhanh chóng, hiệu quả

Trên đây là những thông tin về thi công cọc khoan nhồi để quý khách hàng tham khảo. Nếu quý khách muốn tìm hiểu thêm về phương pháp đóng cọc bê tông bằng búa rung, hãy liên hệ đến Hừng Sáng để được tư vấn miễn phí và báo giá chính xác nhất. Nhân viên của Hừng Sáng sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ để quý khách hàng tìm được dịch vụ phù hợp nhất với nhu cầu của mình. 

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

Xin chào quý khách !
Xin chào quý khách !
Liên hệ tư vấn